Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1390017187150.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10. Đồng chí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Thị Ngọc Điệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:39' 29-11-2015
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỒNG CHÍ
    TIẾT 46
    Tiết 46 - Văn bản: Đồng chí
    - Chính Hữu -
    I. Giới thiệu văn bản:
    1. Tác giả:
    Vừa là chiến sĩ, vừa là
    nhà thơ.
    Được trao giải thưởng
    Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000
    - Chính Hữu- Trần Đình Đắc
    (1926-2007), quê :Can Lộc_ Hà Tĩnh
    Tiết 46 - Văn bản: Đồng chí
    - Chính Hữu -
    I. Giới thiệu văn bản :
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm:
    a/ Hoàn cảnh sáng tác :
    Là tác phẩm tiêu biểu viết về người lính cách mạng thời kỳ 1946-1950
    b/ Thể thơ :
    - Sáng tác năm 1948, in trong tập “Đầu súng trăng treo”.
    Tự do
    đồng chí
    CHÍNH HỮU
    Quê hương anh nước mặn đồng chua
    Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
    Anh với tôi đôi người xa lạ
    Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
    Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
    Dêm rét chung chan thành đôi tri kỉ.
    Dồng chí !
    Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
    Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
    Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
    Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
    Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
    áo anh rách vai
    Quần tôi có vài mảnh vá
    Miệng cười buốt giá
    Chân không giày
    Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

    Dêm nay rừng hoang sương muối
    Dứng cạnh bờn nhau chờ giặc tới
    Dầu súng trang treo.
    1948
    Trớch D?u sỳng trang treo
    * Mạch cảm xúc của bài thơ :
    - Sáu dòng thơ đầu: Cơ sở của tình đồng chí.
    - Dòng 7 có cấu trúc đặc biệt: Như sự phát hiện, một khẳng định sự kết tinh tình cảm giữa những người lính.
    - 10 dòng tiếp theo: Biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó.
    - 3 dòng cuối: Biểu tượng đẹp của tình đồng chí.
    C/ Bố cục của bài thơ :
    - Bảy dòng thơ đầu: cơ sở của tình đồng chí.
    - 10 dòng tiếp theo: Biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó.
    - 3 dòng cuối: Biểu tượng đẹp của tình đồng chí.
    Tiết 46 - Văn bản: Đồng chí
    - Chính Hữu -
    I. Giới thiệu văn bản :
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm:
    a/ Hoàn cảnh sáng tác :
    b/ Thể thơ :
    II. Đọc – hiểu văn bản
    Quê hương anh nước mặn đồng chua
    Làng tôi nghèo đất cày lằn sỏi đá.
    - Cấu trúc song hành đối xứng.
    Xuất thân từ những miền quê nghèo khó
    1. Cơ sở của tình đồng chí:
    - Thành ngữ.
    Xa lạ - quen nhau
    Tự nguyện
    Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
    - Cấu trúc đối xứng.
    - Điệp từ
    Cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau
    Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ: Hình ảnh gợi cảm
    Sự chan hoà chia sẻ mọi gian lao , niềm vui, nỗi buồn
    Chung cảnh ngộ, chung giai cấp, chung lí tưởng cách mạng, chia sẻ mọi gian lao.
    1. Cơ sở của tình đồng chí:
    Xuất thân từ những miền quê nghèo khó
    Tự nguyện
    Cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau
    Đồng chí
    - Cấu trúc đặc biệt
    - Câu cảm thán
    Sự kết tinh của tình bạn, tình người, tình đồng đội.
    II. Đọc – hiểu văn bản
    2. Biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
    Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
    Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
    Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
    - Nhân hoá, ẩn dụ.
    Cảm thông sâu xa những tâm tư hoàn cảnh của nhau
    - Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
    Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi.
    - Áo anh rách vai
    Quần tôi có vài mảnh vá
    Miệng cười buốt giá
    Chân không giày
    - Những câu thơ sóng đôi, đối xứng, hình ảnh chân thực gợi cảm.
    - Thương nhau tay nắm lấy bàn tay:
    Tình cảm gắn bó sâu nặng, sức mạnh của tình đồng đội, đồng chí
    Khó khăn, gian khổ nhưng lạc quan.
    Hình ảnh chân thực gợi cảm
    Vẻ đẹp của tình yêu thương chân thành, tinh thần lạc quan, đồng lòng quyết tâm chiến đấu..
    Cảm thông sâu xa những tâm tư hoàn cảnh của nhau
    Tình cảm gắn bó sâu nặng, sức mạnh của tình đồng đội, đồng chí
    Khó khăn, gian khổ nhưng lạc quan.
    2. Biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
    3. Biểu tượng đẹp của tình đồng chí
    - Đêm nay rừng hoang sương muối
    Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
    Sát cánh bên nhau vượt qua khó khăn hoàn thành nhiệm vụ
    - Đầu súng trăng treo
    - > Hình ảnh vừa chân thực, vừa lãng mạn, gắn kết: Người lính - Khẩu súng - Vầng trăng.
    => Bức tranh đẹp về tình đồng đội, đồng chí.
    Sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.
    Thảo luận: Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ :“Đầu súng trăng treo” ?
    III. Tổng kết :
    * Ý nghĩa văn bản :
    * Ghi nhớ : SGK/131
    Tiết 46: Đồng chí
    - Chính Hữu -
    I. Gi?i thi?u van b?n:
    II. Đọc – hiểu văn bản
    Hướng dẫn học ở nhà:
    Học thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
    Học bài.
    Viết một văn bản ngắn nói lên những suy nghĩ của em về người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp?
    Soạn bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật : đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi SGK
    Sưu tầm những câu thơ, bài thơ viết về người lính lái xe Trường Sơn.
    Chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến